Thứ Năm, 20 tháng 11, 2014

Phong thủy và Số Mệnh của con người


Con người là trung tâm của vũ trụ, thuyết tam tài của triết học Phương Đông là Thiên - Địa – Nhân. Con người chính là sản phẩm hoàn chỉnh nhất của tự nhiên và là trung tâm của Trời Đất. Có Trời có đất rồi qua sự phát triển vận động mà toạ nên con người như một vũ trụ thu nhỏ. Chính vì con người là một sản phẩm của tự nhiên thì tất nhiên phải chịu sự chi phối của tự nhiên. Cũng giống như các sinh vật khác trên trái đất đều phải chịu sự chi phối của thiên nhiên và môi trường.
Mỗi con người sinh ra đời tại những thời điểm, những vị trí khác nhau trên trái đất. Khi đó sự vậnhành của các thiên thể trên những quỹ đạo khác nhau, đối với trái đất thì chịu ảnh hưởng mạnh nhất cảu các hành tinh trong hệ mặt trời như mặt trăng, mặt trời, sao kim, sao hoả, sao thổ,... cùng các tia vũ trụ, các yếu tố môi trường tác động vào mỗi con người khác nhau, do đó được hình thành nên với những tố chất trong đục khác nhau. Khoa học hiện đại cũng chỉ ra con người bị chi phối bởi những chu kỳ sinh học, chẳng hạn như chu kỳ trí tuệ, sức khoẻ và tâm lý. Chính vì thế mỗi người có một xuất phát điểm khác nhau, một quá trình sinh hoạt bị chi phối bởi những chu kỳ khác nhau, người xưa gọi đó là “Thiên Mệnh”.

Tuy nhiên số mệnh con người lại là một hàm số tổng hợp bởi ngoài “Thiên Mệnh” thì con người còn phục thuộc vào gen di truyền, vào môi trường sinh hoạt, vào vị trí địa lý và nỗ lực mỗi cá nhân. Chính vì vậy hai người sinh cùng một thời điểm nhưng lại có thể có số mệnh khác nhau.

Tổng quát ta có thể ước lượng số mệnh con người qua hàm số:

Số mệnh = Thiên Mệnh + Địa Mệnh + Nhân Mệnh

Trong đó “Địa mệnh” là môi trường xã hội và Phong Thuỷ nơi sinh sống. “Nhân mệnh” là phần nỗ lực học tập, rèn luyện, lao động, tu tâm dưỡng tính của mỗi cá nhân trong cuộc sống. Phần “Thiên mệnh” là cố định nhưng phần “Địa mệnh” và “Nhân mệnh” hoàn toàn có thể cải biến, điều đó cho thấy Phong Thuỷ có vai trò vô cùng quan trọng. Chọn lựa được nhà cửa, văn phòng Phong Thuỷ tốt, nơi phòng ngủ, bàn làm việc phương hướng phù hợp sẽ có tác dụng cải tạo to lớn.

Công thức lượng hoá vận mệnh :

Thiên mệnh : 60% gồm :

1. Bản mệnh (Tử Vi, Tứ Trụ) 18%
2. Đại vận ảnh hưởng 30%
3. Lưu niên ảnh hưởng 12%

Nhân mệnh - Địa mệnh 40 % gồm :

4. Phong Thuỷ Địa lý 10%
5. Ý chí bản thân 10%
6. Tích đức hành thiện 8%
7. Xã hội hoàn cảnh môi trường sống 4%
8. Giáo dục trình độ 4%
9. Tính danh ảnh hưởng 4%
Thầy Đặng Hoàng Tôn cho rằng, học cách xem nhà ở là rất dễ, khi bắt đầu cần khéo để tâm suy nghĩ những cái nhỏ nhất, vậy làm sao mà không sáng ý thông suốt được?
Trước hết phải đem 8 phương là càn (Tây Bắc = Tuất), Khảm (chính Bắc = Tí và Nhâm Quý), Cấn (Đông Bắc - Sửu, Dần), Chấn (chính Đông = Mão và Giáp, Ất).

Tốn (Đông Nam = Thìn, Tị), Ly (Chính Nam = Ngọ và Bính, Đinh), Khôn (Tây Nam = Mùi, Thân), Đoài (chính Tây = Dậu và Canh, Tân).

Lại đem chia ra 4 cửa chính là: Đông, Tây, Nam, Bắc và 4 cửa góc là: Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

Song rồi đem 7 sao ở câu ca đại du niên mà học thuộc đem an ở 8 phương cửa theo thuận mà bày ra (chưa thuộc xem biểu đồ ở dưới). 

Ví dụ như ngôi nhà ngồi ở Nam hướng về Bắc, 4 phương cửa lớn (tức là cổng của khu nhà) ở Tây Bắc đấy là cửa càn. Dùng câu ca: càn lục thiên, ngũ hoạ tuyệt duyên sinh.

Đó là cửa lớn ở cung Càn, cung Khảm là lục sát, cung Cấn là thiên y, cung Chấn là Ngũ quỷ, cung tốn là Hoạ hại, cung Ly là Tuyệt mệnh, cung khôn là Duyên niên, cung Đoài là Sinh khí.

7 cửa ở bên dưới, đều theo cửa lớn đi thuận mà bày Du niên 7 sao (xem biểu dưới).

Sau đó lại chia 4 Đông trạch và 4 Tây trạch (nghĩa chữ trạch ở đây là nhà).

4 đông trạch là: Khảm, Ly, Chấn, Tốn

4 tây trạch là: Càn, Khôn, Cấn, Đoài

Hễ 4 Đông cửa lớn tóm lại phối với 4 Đông phòng (buồng), 4 cửa lớn thuốc Tây chủ yếu cũng phối với 4 Tây phòng. Nếu 4 đông phạm vào 4 Tây, hoặc 4 Tây phạm vào 4 Đông đều không tốt.

Sau bày hết 7 sao vào cửa với bài ca du niên, lại thêm 2 sao Tả Phụ, Hữu Bật cộng là 9 sao. Trong 9 sao này có tốt, xấu. Người học xem biểu đồ sẽ biết.

Lại đem chia ra nhà (Trạch) Tĩnh, Động, Biến, Hoá đều không rakhỏi 8 cửa và 9 sao cái lý thuộc ngũ hành sinh khắc vậy.

Nay sơ lược thêm những điều cốt yếu để giúp những người mới học, sau nếu chưa rõ hẳn có thể xem các sách Dương Trạch Đại Toàn, Dương Trạch Ái Chúng.

Ở đây sách này có giảng giải thật rõ - Nếu cầu kỳ, tinh khéo thì lại do người học tự giác ngộ mà hiểu ra vậy.

Bài ca đại du niên 

- Càn lục thiên ngũ hoạ tuyệt duyên sinh

- Khảm ngũ thiên sinh, duyên hoạ tuyệt lục

- Cấn lục tyuyệt hoạ, sinh duyên thiên ngũ

- Chấn duyên sinh hoạ tuyệt ngũ thiên lục

- Tốn thiên ngũ lục, hoạ sinh tuyệt duyên

- Lỵ lục ngũ tuyệt duyên hoạ sinh thiên

- Khôn thiên duyên tuyệt sinh hoạ ngũ lục

- Đoài sinh hoạ duyên tuyệt lục ngũ thiên

Biểu đồ 7 sao đến 8 kẻ

9 sao xấu sở thuộc Âm Dương 

- Sinh khí Tham Lang sao Mộc thuộc dương rất tốt

- Thiên Y (ẤT) Cự Môn sao Thổ thuộc dương tốt

- Duyên niên Vũ Khúc sao Kim thuộc Dương tốt

- Tuyệt mệnh, phá quân sao Kim thuộc Âm rất xấu

- Ngũ quỷ, Liêm trinh sao Hoả thuộc Âm rất xấu

- Lục sát Văn khúc sao Thuỷ thuộc Âm xấu

- Hoa hại Lộc tồn sao Thổ thuộc Âm xấu

- Tả phù sao Mộc thuộc Âm xấu

- Hữu Bật không định nơi sở thuộc, tốt xấu cũng không định

Năm tháng hạn ứng nghiệp tốt xấu của 9 sao 

- Năm Dần Ngọ Tuất (tháng Giêng, 5, 9) ứng sao Ngũ quỷ

- Năm Thân, Tý, Thìn (tháng 3, 7, Một) ứng sao Lục Sát

- Năm Tỵ, Dậu, Sửu (tháng tư, 8, Chạp) ứng Duyên niên, tuyệt mệnh

- Năm Hợi Mão, Mùi (tháng 2, 6, 10) ứng sao sinh khí + Phụ Bật

- Năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (tháng 3, 6, 9, chạp (ứng sao Thiên y tức sao Thiên Ất và sao hoạ hại - năm tháng và 2 sao thuộc Thổ.

- Sao Tả Phụ thuộc Âm mộc hợp cục mà bàn

- Duy sao Hữu Bật không có sinh khắc

- Tốt đẹp lỗi lầm tuỳ hướng sao ở vào đâu mà bàn.

Con cái nhiều ít 

- Thanh Lang sinh khí được 5 trai

- Vũ Khúc Duyên niên được bốn chàng

- Liêm Trinh, Ngũ Quỷ nửa đời trai (2 chàng rể)

- Văn khúc, Lục sát thủy tinh nhiều một đứa

- Phá quân tuyệt mệnh chẳng con nào

- Lộc tồn hoạ hại con không thịnh

- Chín sao chiếu đúng chỗ phải tỏ tường

Chia buồng ở tốt xấu

Tham lang (sinh khí) hưng con cả

Cự Môn (thiên y) vượng con giữa

Vũ Khúc (Duyên niên) lợi con út

Văn Khúc (Lục sát) bại con giữa

Lộc tồn (Họa hại) bại con út

Cùng hại con cả chịu nghfeo nàn

Tả Phù cao lớn vượng cao hái

Hữu bật xấu tốt xem hướng sao

Nhất thuỷ nhì hoả mộc số ba

Bốn kim Năm thổ bàn hình khắc






Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét