Thứ Tư, 1 tháng 10, 2014

Thần Đồng Thi ( Phồn thể )

神 童 詩

Thần Đồng Thi ( Phồn thể )

1,

天 子 重 賢 豪 
文 章 教 爾 曹 
萬 般 皆 下 品 
惟 有 讀 書 高

Thiên tử trọng hiền hào
Văn chương giáo nhĩ tào
Vạn ban giai hạ phẩm
Duy hữu độc thư cao

2,

幼 小 須 勤 學 
文 章 可 立 身 
滿 朝 朱 紫 貴, 
盡 是 讀 書 人

Ấu tiểu tu cần học 
Văn chương khả lập thân
Mãn triều chu tử quý 
Tận thị độc thư nhân

3,

教 子 以 詩 書 
何 勞 更 外 圖 
但 教 仙 桂 在 
終 是 勝 耕 鋤

Giáo tử dĩ thi thư
Hà lao cánh ngoại đồ
Đãn giao tiên quế tại
Chung thị thắng canh sừ

4,

養 子 教 讀 書 
書 中 有 金 玉 
一 子 受 皇 恩 
全 家 食 天 祿

Dưỡng tử giáo độc thư
Thư trung hữu kim ngọc
Nhất tử thụ hoàng ân
Toàn gia thực Thiên lộc

5,

養 子 切 須 教 
莫 嫌 家 裏 貧 
手 拈 一 管 筆 
到 處 不 求 人

Dưỡng tử thiết tu giáo
Mạc hiềm gia lý bần
Thủ niêm nhất quản bút
Đáo xứ bất cầu nhân

6,

七 歲 應 神 童 
天 生 我 性 聰 
有 才 朝 聖 主 
何 必 謁 侯 公

Thất tuế ứng thần đồng
Thiên sinh ngã tính thông
Hữu tài triều Thánh chúa
Hà tất yết Hầu công

7,

朝 為 田 舍 郎 
暮 登 天 子 堂 
將 相 本 無 種 
男 兒 當 自 強

Triêu vi điền xá lang
Mộ đăng Thiên tử đường
Tướng tướng bản vô chủng
Nam nhi đương tự cường

8,

鑿 山 通 大 海 
鍊 石 補 青 天 
世 上 無 難 事 
人 心 自 不 堅

Tạc sơn thông đại hải
Luyện thạch bổ thanh thiên
Thế thượng vô nan sự
Nhân tâm tự bất kiên

9,

昔 日 一 貧 儒 
今 乘 駟 馬 車 
鄉 人 皆 嘆 惜 
養 子 教 詩 書

Tích nhật nhất bần nho
Kim thừa tứ mã xa
Hương nhân giai thán tích
Dưỡng tử giáo thi thư
10,

刮 鏡 光 方 徹 
淘 沙 始 見 金 
世 人 如 欲 學 
須 用 下 真 心

Quát kính quang phương triệt
Đào sa thủy kiến kim
Thế nhân như dục học
Tu dụng hạ chân tâm

11,

一 舉 登 科 日 
雙 親 未 老 時 
曆 階 趨 宰 輔 
猶 掛 老 萊 衣

Nhất cử đăng khoa nhật
Song thân vị lão thì
Lịch giai su tể phụ
Do quải Lão Lai y

12,

昨 日 堯 階 試 
今 朝 掛 綠 袍 
歸 來 親 未 老 
方 信 讀 書 高

Tạc nhật Nghiêu giai thí
Kim triêu quải lục bào
Quy lai thân vị lão
Phương tín độc thư cao
13,

直 上 蟾 宮 去 
藍 袍 惹 桂 香 
花 街 紅 粉 女 
爭 看 綠 衣 郎

Trực thướng thiềm cung khứ
Lam bào nhạ quế hương
Hoa nhai hồng phấn nữ 
Tranh khán lục y lang

14,

衫 長 堪 掃 地 
袖 大 好 搖 風 
有 志 朝 天 子 
無 心 謁 相 公

Sam trường kham tảo địa
Tụ đại hảo diêu phong
Hữu chí triều thiên tử
Vô tâm yết tướng công

15,

神 童 衫 子 短 
袖 大 惹 春 風 
未 去 朝 天 子 
先 來 謁 相 公

Thần đồng sam tử đoản
Tụ đại nhạ xuân phong
Vị khứ triều Thiên tử
Tiên lai yết Tướng công
16,

來 歲 春 三 月 
花 香 襯 馬 蹄 
有 人 在 平 地 
看 我 上 雲 梯

Lai tuế xuân tam nguyệt
Hoa hương sấn mã đề
Hữu nhân tại bình địa
Khán ngã thướng vân thê

17,

暖 日 浮 金 殿 
和 風 動 玉 除 
宮 娥 調 雅 樂 
帝 子 誦 詩 書

Noãn nhật phù kim điện
Hoà phong động ngọc trừ
Cung nga điều nhã nhạc
Đế tử tụng thi thư

18,

一 看 欄 幹 絕 
清 風 水 際 間 
白 雲 飛 過 去 
天 外 見 青 山

Nhất khán lan can tuyệt
Thanh phong thuỷ tế gian
Bạch vân phi quá khứ
Thiên ngoại kiến thanh san

19,

花 開 蝶 滿 枝 
花 卸 蝶 還 稀 
惟 有 堂 前 燕 
主 人 貧 亦 歸

Hoa khai điệp mãn chi
Hoa hàm điệp hoàn hy
Duy hữu đường tiền yến
Chủ nhân bần diệc quy

20,

詩 酒 琴 棋 客 
風 花 雪 月 天 
有 名 閑 富 貴 
無 事 小 神 仙

Thi tửu cầm kỳ khách
Phong hoa tuyết nguyệt thiên
Hữu danh nhàn phú quý
Vô sự tiểu thần tiên

21,

往 事 多 如 夢 
流 年 只 斷 魂 
不 堪 春 日 盡 
細 雨 又 黃 昏

Vãng sự đa như mộng
Lưu niên chỉ đoạn hồn
Bất kham xuân nhật tận
Tế vũ hựu hoàng hôn

22,

盡 值 春 多 雨 
催 殘 花 易 空 
不 知 春 態 度 
猶 在 雨 陰 中

Tận trị xuân đa vũ
Thôi tàn hoa dị không
Bất tri xuân thái độ
Do tại vũ âm trung

23,

人 皆 苦 炎 熱 
我 愛 夏 日 長 
薰 風 自 南 來 
殿 閣 生 微 涼

Nhân giai khổ viêm nhiệt
Ngã ái hạ nhật trường
Huân phong tự nam lai
Điện các sinh vi lương

24,

向 曉 鋪 階 濕 
如 煙 障 碧 天 
幾 回 芳 草 上 
珠 樣 不 勝 圓

Hướng hiểu phô giai thấp
Như yên chướng bích thiên
Kỷ hồi phương thảo thượng
Châu dạng bất thăng viên

25,

楓 落 吳 江 冷 
霜 橫 楚 岸 寒 
晴 煙 飛 水 面 
愛 日 上 雲 端

Phong lạc Ngô giang lãnh
Sương hoành Sở ngạn hàn
Tình yên phi thủy diện
Ái nhật thướng vân đoan

26,

任 人 舒 複 卷 
筆 落 似 蠶 聲 
寫 盡 相 思 字 
因 風 寄 有 情

Nhậm nhân thư phục quyển
Bút lạc tự tàm thanh
Tả tận tương tư tự
Nhân phong ký hữu tình

27,

七 札 弓 何 勇 
千 鈞 弩 不 強 
手 持 七 寸 管 
容 易 達 朝 堂

Thất trát cung hà dũng
Thiên quân nỗ bất cường
Thủ trì thất thốn quản
Dung dị đạt triều đường

28,

香 膠 和 汞 煙 
搗 作 方 圓 片 
日 日 漸 消 磨 
自 身 卻 不 見

Hương liêu hòa cống yên
Đảo tác phương viên phiến
Nhật nhật tiệm tiêu ma
Tự thân khước bất kiến 

29,

有 過 不 能 改 
知 賢 不 肯 親 
雖 生 人 世 上 
未 得 謂 之 人

Hữu quá bất năng cải
Tri hiền bất khẳng thân
Tuy sinh thân thế thượng
Vị đắc vị chi nhân

30,

荷 德 如 山 重 
承 恩 似 海 深 
莫 將 風 火 性 
燒 斷 歲 寒 心

Hạ đức như sơn trọng
Thừa ân tự hải thâm
Mạc tương phong hỏa tính
Thiêu đoạn tuế hàn tâm
31,

山 色 無 遠 近 
看 山 終 日 行 
峰 巒 隨 處 改 
行 客 不 知 名

Sơn sắc vô viễn cận
Khán sơn chung nhật hành
Phong loan tùy xứ cải
Hành khách bất tri danh

32,

九 日 龍 山 飲 
黃 花 笑 逐 臣 
醉 看 風 落 帽 
舞 愛 月 留 人

Cửu nhật long sơn ẩm
Hoàng hoa tiếu trục thần
Túy khán phong lạc mạo
Vũ ái nguyệt lưu nhân

33,

春 游 芳 草 地
夏 赏 绿 荷 池
秋 饮 黄 花 酒
冬 吟 白 雪 诗

Xuân du phương thảo địa
Hạ thưởng lục hà trì
Thu ẩm hoàng hoa tửu
Đông ngâm bạch tuyết thi
34,

一 日 今 年 始 
一 年 前 事 空 
淒 涼 百 年 事 
應 與 百 年 同

Nhất nhật kim niên thủy
Nhất niên tiền sự không
Thê lương bách niên sự
Ứng dữ bách niên đồng

35,

解 落 三 秋 葉,
能 開 二 月 花;
過 江 千 尺 浪,
入 竹 萬 竿 斜。

Giải lạc tam thu diệp
Năng khai nhị nguyệt hoa
Quá giang thiên xích lãng
Nhập trúc vạn can tà 

36,

道 院 迎 仙 客,
書 堂 隱 相 儒;
庭 栽 棲 鳳 竹,
池 養 化 龍 魚

Đạo viện nghinh tiên khách
Thư đường ẩn tướng nho
Đình tài thê phụng trúc
Trì dưỡng hóa long ngư

Minh Đạo gia huấn ca và Chu Tử Trị gia cách ngôn 

Thời nhỏ chúng tôi có được cho đọc sơ qua về cuốn Minh Đạo gia huấn và Trị gia cách ngôn và có giải thích rằng đây là cuốn sách ông Minh Đạo và Chu Tử dùng để dạy người trong nhà. Nhưng Minh đạo cũng là đường sáng nên chăng cũng có thể hiểu được rằng đó là Sách răn dạy con người đi theo đường sáng, đường ngaỵ Theo một tài liệu gần đây chúng tôi có đọc được thì cuốn sách này là một trong nhưng thư bảo được các nhà Nho xưa truyền dạy rất nhiều và đem lại ảnh hưởng của Nho giáo tới nền giáo dục nước ta thủa xưa.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét