Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Các quan niệm vềnguồn gốc loài người

Các quan ni
ệm về
ngu
ồn gốc lo
ài ngư
ời
Các v
ấn đề về nguồn gốc sự sống, nguồn
g
ốc lo
ài ngư
ời v
à ngu
ồn gốc vũ trụ đ
ã t
lâu luôn luôn đư
ợc xem l
à nh
ững vấn đề
thư
ờng xuy
ên lôi cu
ốn sự quan tâm của
nhân lo
ại.
Quan ni
ệm thần thoại v
à tôn giáo:
Chuy
ện thần thoại về nguồn gốc lo
ài
ngư
ời từ thời Trun
g Qu
ốc cổ đại đ
ã k
ể về
bà N
ữ Oa d
ùng đ
ất sét nặn ra con ng
ư
ời
và th
ổi v
ào đó linh h
ồn để tạo n
ên s
s
ống. Trong
các
huy
ền
tho
ại
Ai
C
ập
chuy
ện
th
ần
Hanuman
c
ũng
dùng
đ
ất
t
ạo
ra
con ngư
ời tr
ên các bàn xoay
làm đ
ồ gốm, rồi đ
ưa linh h
ồn cho c
on
ngư
ời “Đất sét” m
à th
ần đ
ã sáng t
ạo, v
à
nhi
ều chuyện khác nữa,... Ng
ư
ời Việt cổ
t
ừ xa x
ưa c
ũng giải thích theo huyền
tho
ại cho rằng nguồn gốc dân tộc m
ình là
“Con R
ồng, cháu Ti
ên”. R
ồi đến kinh
thánh c
ủa Thi
ên chúa giáo thì gi
ải thích
ngu
ồn gốc các lo
ài
v
ật v
à loài ngư
ời một
cách có h
ệ thống, điển h
ình là chuyên
th
ần Ađam v
à Eva ch
ỉ trong một tuần lễ
đ
ã sáng t
ạo ra tất cả muôn vật, muôn lo
ài,
k
ể cả lo
ài ngư
ời. Theo kinh thánh th
ì
ngày th
ứ 5, Tạo hoá đ
ã hoàn thành vi
ệc
sáng t
ạo các động vật thuỷ sinh v
à c
him,
đ
ến ng
ày th
ứ 6 th
ì xu
ất hiện các lo
ài
đ
ộng vật khác v
à con ngư
ời.
Quan ni
ệm của Linnaeus về vị trí phân
lo
ại lo
ài ngư
ời:
C
ần phải nói ng
ư
ời Cổ Hy Lạp lần đầu
tiên đ
ã
đưa ra các quan ni
ệm khoa học về
ngu
ồn gốc sự sống từ h
ơn 500 năm trư
ớc
Công nguyên.
Nhà phân lo
ại học
Linnaeus là ngư
ời đầu ti
ên x
ếp con ng
ư
ời
vào h
ệ thống phân loại của thế giới sinh
v
ật. Năm 1758, cuốn sách “Hệ thống tự
nhiên” xu
ất bản lần thứ 2, trong đó
Linnaeus đ
ã x
ếp ng
ư
ời v
ào b
Linh
trư
ởng
(Primates).
Ông
đ
ã
đ
ặt
tên
cho
gi
ống
ngư
ời
Homo
g
ồm
2
loài: Homo sapiens và Homo
troglodytes. Riêng H. troglodytes theo
mô t
ả của các nh
à du l
ịch l
à loài ngư
ời
ch
ỉ hoạt động ban đ
êm và có đ
ặc tính gần
gi
ống đ
ư
ời
ươi và h
ắc ti
nh tinh. Đ
ến năm
1760, Carl Hoppius, là m
ột học tr
ò c
ủa
Linnaeus, đ
ã mô t
ả một lo
ài ngư
ời gọi l
à
H. caudatus
-
ngư
ời có đuôi. Điều đó gây
nên dư lu
ận xôn xao. Tuy nhi
ên,
Linnaeus
ch
quan
ni
ệm
m
ột
loài
H.
sapiens
ch
y
ếu,
4
ch
ủng
ng
ư
ời
khác nhau: Ngư
ời Âu da trắng,
ngư
ời Mỹ da đỏ, ng
ư
ời A da v
àng và
ngư
ời Phi da đen. Nh
à bi
ến
hình
lu
ận
Buffong
không
đ
ồng
ý
v
ới
Linnaeus
cho
r
ằng
ch
m
ột
gi
ống ng
ư
ời
duy nh
ất. Đến thế kỷ XVIII con ng
ư
ời đ
ã
có v
ị trí xác định trong
h
ệ thống phân
lo
ại sinh giới.
2. V
Ị TRÍ PHÂN LOẠI CỦA LO
ÀI
NGƯ
ỜI TRONG GIỚI ĐỘNG VẬT
Loài
ngư
ời
thu
ộc
ngành
dây
s
ống
(Chordata),
phân
ngành
xương
s
ống (Vertebrata),
l
ớp
Thú
(Mammalia),
phân
l
ớp
Thú
b
ậc
cao
(Eutheria),
b
ta
y (Primates), h
Homonidae, gi
ống Homo. Lo
ài ngư
ời (
Homo sapiens) thu
ộc lớp Thú đ
ã
đư
ợc
xác đ
ịnh, mô tả, có 3 lớp phụ: Prototheria
(có thú m
ỏ vịt), Theria (có kanguru) v
à
Eutheria (Đây là l
ớp phụ có bộ Primates.
B
ộ n
ày l
ại chia l
àm 2 b
ộ phụ l
à Prosimii
(c
ó
ợn
cáo)
Anthropoidea
g
ồm
các
siêu
h
ọ,
như
Ceboidea
(Kh
đuôi
dài), Cercopithecoidea
(Kh
Mandrill)
Hominoidea.
Siêu
h
Hominoidea
2
h
là Pongidae (Có các vư
ợn
ngư
ời, nh
ư kh
ỉ đột v
à h
ắc tinh tinh) v
à
Hominoidae (ch
ỉ có
loài ngư
ời).
B
ộ có tay phân hoá th
ành hàng trăm loài,
trong đó có loài ngư
ời (Homo sapiens).

V
ề các giống v
ư
ợn ng
ư
ời ng
ày nay, thì
h
ọ khỉ dạng ng
ư
ời gọi tắt l
à vư
ợn ng
ư
ời,
g
ồm các giống chính: v
ư
ợn, đ
ư
ời
ươi,
gorila và tinh tinh. Nhi
ều nghi
ên c
ứu cho
th
ấy
trong các gi
ống v
ư
ợn ng
ư
ời th
ì tinh
tinh có quan h
ệ họ h
àng g
ần nhất với
ngư
ời.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét